Nội dung bài viết
ToggleCÁCH THỂ HIỆN PHẢN ỨNG TRONG GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT
Với các bạn làm trong môi trường nói tiếng Nhật, có khi nào bạn đi chung thang máy với đồng nghiệp mà bình thường bạn không mấy khi nói chuyện.
「普段あまり話さない人とエレベーターで一緒になってしまった」
Hoặc là đi về chung chuyến tàu với cấp trên,
「上司と駅まで一緒に帰る流れになった」
hoặc là lúc chờ đợi 1 cái gì đó với đồng nghiệp, khách hàng là người Nhật.
「取引先の人と待ち時間に2 人になった」……
Lúc đó chắc hẳn nhiều bạn nghĩ là làm thế nào để câu chuyện thú vị hơn đây nhỉ? đúng hok?
Lúc đó mới đi làm mà, mới ra trường nữa, mình thật sự không biết cách nào để bắt chuyện,hoặc không cần bắt chuyện chỉ là thể hiện cảm xúc của mình thật tự nhiên trong câu chuyện của họ kể thui.
Đến sau này, mình xem phim nhiều hơn, mình nhận ra, tiếng nhật có các câu nói ngắn nho nhỏ người Nhật rất hay sử dụng để thể hiện cảm xúc của bản thân trong câu chuyện như là bất ngờ, đồng ý, phản đối…. Và những thứ đó được gọi là あいづち。tức là Từ ngữ thể hiện phản ứng của mình với câu chuyện của đối phương, hôm nay mình với các bạn sẽ cùng học về あいづち, cách sử dụng あいづち để tăng khả năng giao tiếp nha.
あいづち thì được chia làm nhiều loại lắm, nhưng hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn các aizuchi được sử dụng với mục đích khiến cho cuộc nói chuyện của bạn trở nên sôi động, tạo sự hào hứng cho đối phương nha.
まずはお勧めの5つのバリエーションを確認していきましょう

「へぇー」「なるほど」
Đây là kiểu aiduchi đơn giản truyền tải với đối phương là TUI ĐANG LẮNG NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BẠN ĐÓ.
「話を聞いていますよ」ということが相手に伝わるシンプルな相槌です.
Dù là aiduchi hết sức đơn giản nhưng lại có tác dụng thúc đẩy đối phương nói nhiều hơn, nếu bạn sử dụng câu này bao gồm tình cảm trong đó thì cũng có thể truyền tải được sự quan tâm.
「すごい」「さすがですね」

Đây là kiểu aizuchi thể hiện cảm xúc ngạc nhiên hay là tôn trọng, ngưỡng mộ ví dụ như là giỏi quá dzậy, ghê nha. siêu quá nha. mẫu aiduchi này đáp ứng được sự mong muốn cần được hiểu của người nói. Mẫu aizuchi すごーい mà các bạn nữ sử dụng thì dễ thương nhưng mà với nữ trưởng thành và phái nam nên dùng さすがですね nha.
「そうなんですね」「そうだったんですね」

Đây là kiểu aiduchi rất là tiện có thể sử dụng với các câu chuyện tốt hay xấu.
いい話、悪い話の両方に使える便利な相槌です。
Như mình đã chia sẻ trong video TẤT TẦN TẬT CÁCH DÙNG そう, thì そうなんですね、そうだったんでですね。 nghĩa là mình đã nghĩ như vậy mà đúng như vậy thiệt. Tùy theo tình huống mà cuộc hội thoại sẽ dừng lại sau khi nói câu này, nếu lúc đó bạn hãy thúc đẩy hội thoại bằng vài câu hỏi nhé.
「よくわかります」「私もそう思います」

Đây là câu aiduchi truyền tải sự đồng ý, nó cũng gần với thể hiện sự đồng cảm với đối phương . Nghĩa là ừ, tui hiểu mà, tôi cũng nghĩ như vậy.
「勉強になるなぁ」「いいことを聞いたなぁ」

役立つ情報やいい話を聞いたときに試してほしい相槌。
Lúc nghe 1 câu chuyện hay, có ích, thì đây là 1 câu aiduchi thể hiện sự thán phục, và muốn thử làm theo lời khuyên mà bàn học được. Đây là 1 kiểu aizuchi như bạn đang độc thoại nói với chính mình, nên không có chút gì kiểu nịnh hót trong đây cả.
独り言のように言えばお世辞にも聞こえません。
Nên khi các bạn nghe được 1 câu chuyện hay, 1 chia sẻ có ích, thì đừng ngần ngại thể hiện ra nhé.
1. 「へぇー」「なるほど」
2. 「すごい」「さすがですね」
3. 「そうなんですね」「そうだったんですね」
4. 「よくわかります」「私もそう思います」
5. 「勉強になるなぁ」「いいことを聞いたなぁ」
