Filter posts by category

Ngữ Pháp Tiếng Nhật

Sự khác nhau giữa たなら với なら

もし〜たなら là gì? Ý nghĩa:Thể hiện trường hợp giả định VD: もし試験に合格したなら、新しい靴を買ってあげましょう。 Nếu đậu kỳ thi, thì mẹ mua cho đôi giày mới nhé. Trường hợp giả định: Đậu kỳ thi VD: もし試験を受けていたなら、合格していたと思う Nếu tham gia cuộc thi tôi nghĩ là đậu. Giả định: tham gia cuộc thi もしあの飛行機に乗っていたら、死んでいたでしょう. Nếu tôi là ngồi chiếc máy […]

Sự khác nhau giữa たなら với なら Xem thêm »

Các trợ từ Tiếng Nhật kết hợp (への, での, との)

Tương tự như “は” và “も”, trợ từ nối sở hữu “の” cũng có thể kết hợp với các trợ từ nối khác để giúp sửa đổi danh từ. 友達ともだちへ 手紙てがみを 送おくります。 Gửi lá thư đến bạn 友達ともだちの 手紙てがみ。 Lá thư của bạn 友達ともだちへの 手紙てがみ。1 lá thư đến bạn Lưu ý rằng にの không phải là một kết hợp

Các trợ từ Tiếng Nhật kết hợp (への, での, との) Xem thêm »

〜させる thể sai khiến tiếng Nhật

Khi một động từ kết thúc bằng 〜させる, nó cho chúng ta biết rằng ai đó bị ép buộc phải thực hiện hành động đó hoặc được phép thực hiện hành động đó, tùy thuộc vào ngữ cảnh. Vì lí do này, 〜させる được biết đến là dạng gây ra hành động. 〜させる 〜させる là

〜させる thể sai khiến tiếng Nhật Xem thêm »

いただきます – các ý nghĩa và cách dùng

いただきます” là một cụm từ quan trọng trong từ vựng tiếng Nhật. Nó thường được dịch là “Tôi khiêm nhường nhận,” nhưng trong ngữ cảnh của bữa ăn, nó có thể được hiểu như “Hãy ăn,” hoặc “Cảm ơn đồ ăn.”

いただきます – các ý nghĩa và cách dùng Xem thêm »

14 cách thể hiện suy nghĩ bằng tiếng Nhật

14 cách thể hiện suy nghĩ bằng tiếng Nhật

Khám phá 14 cách thể hiện suy nghĩ bằng tiếng Nhật thông qua hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa. Tìm hiểu cách sử dụng các diễn đạt gián tiếp và mờ nhạt để biểu đạt ý kiến một cách tế nhị và lịch sự. Xem ngay!

14 cách thể hiện suy nghĩ bằng tiếng Nhật Xem thêm »

Sự khác nhau của そうだね và そうだよね

2 điểm khác nhau của そうだね và そうだよね

Bài viết này sẽ giải thích sự khác nhau giữa hai cách nói thông dụng trong tiếng Nhật là 「そうだね」 và「そうだよね」 và cung cấp những ví dụ minh họa để giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách sử dụng của chúng.

2 điểm khác nhau của そうだね và そうだよね Xem thêm »

Đi uống cà phê nói chuyện tiếng Nhật là gì? お茶する

【お茶する(おちゃする)】 【Ý NGHĨA】Đi vào quán nước, uống trà hay uống cà phê 【VÍ DỤ】①A: あのカフェ、すごく人気(にんき)があるそうよ B:へぇ〜、ちょっとお茶していこうか A:Quán cà phê này được rất nhiều người thích đó. B:Vậy hả, vậy vô uống cà phê xíu đi. ②娘:もしもし、お母さん?今日(きょう)は学校(がっこう)が終(お)わったら、友達(ともだち)とお茶してから帰(かえ)るね〜 娘:Mẹ ơi, hôm nay học xong con đi uống nước với bạn xíu rồi về nha.  母:わかった。楽(たの)しんできてね  母:Ừa, đi vui nhé.

Đi uống cà phê nói chuyện tiếng Nhật là gì? お茶する Xem thêm »

いくら〜からといっても Nghĩa là gì?

〜だろう・〜でしょう (Suy đoán) いくら〜からといっても Nghĩa là gì? 【NGỮ PHÁP】 Động từ[thể bình thường]+だろう・でしょうTính từ thể い[ーい]+だろう・でしょうTính từ thể な[ーな]+だろう・でしょうDanh từ[thể từ điển]+だろう・でしょう 【Ý NGHĨA】たぶん〜だと思(おも)うきっと〜だと思う Nghĩ rằng có lẽ Nghĩ rằng chắc là/ chắc chắn 【VÍ DỤ】①このケーキを食べたら、お腹(なか)が痛(いた)くなるだろうな…→このケーキを食べたら、たぶんお腹が痛くなると思う… Nếu ăn cái bánh này chắc là sẽ bị đau bụng ②明日(あす)は雨(あめ)が降(ふ)るだろう→明日はたぶん雨が降ると思う Ngày mai chắc là sẽ mưa ③この漢字(かんじ)は、きっとテストに出(で)るだろう→この漢字は、きっとテストに出ると思う

いくら〜からといっても Nghĩa là gì? Xem thêm »

いくら〜からといっても Nghĩa là gì?

いくら〜からといっても – Dù là A thế nào nhưng mà いくら〜からといっても Nghĩa là gì? 【Ý NGHĨA】いくらAからといってもBDù là A thế nào nhưng mà,….Dù là A nhưng mà B thì kỳ lạ 【VÍ DỤ】①いくら**プリンが好きだからといっても**、こんなには食べられないよ… Dù là thích bánh plin nhưng mà không thể nào ăn hết như thế này đâu. ②いくら給料がいいからといっても、忙しすぎるのは嫌だDù là lương cao nhưng mà cũng bận

いくら〜からといっても Nghĩa là gì? Xem thêm »

Giỏ hàng
Lên đầu trang