じゃん là gì? Cách sử dụng thế nào?- Tiếng Nhật JLPT

じゃん  là mẫu câu được dùng trong văn nói và không được sử dụng trong văn viết. Xuất phát của じゃん là 1 cụm từ địa phương, hiện tại cũng có những địa điểm không dùng じゃん. Ở tokyo thì dùng từ này rất nhiều. 

じゃん sử dụng như thế nào?

じゃん  là mẫu câu được dùng trong văn nói và không được sử dụng trong văn viết. Là mẫu câu nói được dùng trong cuộc sống hàng ngày, do đó không được dùng với cấp trên, trong business. Bạn có thể dùng với những người thân thuộc như gia đình, bạn bè. 

Ngữ pháp của じゃん

ĐỘNG TỪ・TÍNH TỪ・DANH TỪ[Thể bình thường]+じゃん

食べるじゃん

食べたじゃん

食べてないじゃん

ĐỘNG TỪ・TÍNH TỪ・DANH TỪ[Thể bình thường]+じゃん

ペンじゃん

リンゴじゃん

カメラじゃん

おいしいじゃん

静かじゃん

 

じゃん có 4 ý nghĩa, cũng như cách sử dụng. 

 

 

1. Khi đối phương quên cái gì đó 言ったじゃん

Ví dụ: 

A: 明日、どこ行く?

B: ええ、明日

A: ええ、昨日、買い物に行くって言ったじゃん

B: あ、ごめん、忘れてた。明日仕事だ。

Mẫu câu 言ったじゃん được sử dụng và nói rất nhiều, các bạn hãy nhớ nhé. 

A: 昔、ここにあったラーメン屋さんおいしかったよね。

B: え、あったけ?

A: あったじゃん、とんこつラーメンのお店だよ。

B: あー、思い出した!おいしかったよね。

2. Khi nghe điều gì đó chưa biết, cảm thấy ngạc nhiên.

①A:  明日の仕事、朝早いんだよね。

B: え、何時?

A:6時

B:6時!? 早いじゃん!どのくらいかかるの?

 

3. Khen ai đó, nói điều gì tốt với ai đó いいじゃん

A: 昨日買った服、に合っている?

B: うん、可愛いじゃん?

A: 本当?来週のデートのために買ったんだ。

B: そうなの?いいじゃん!似合っているよ。

いいじゃん đây là mẫu câu được sử dụng rất thường xuyên với mục đích là khen đối phương hoặc khen 1 điều gì đó. Hoặc là 可愛いじゃん!かっこいいじゃん!最高じゃん! よかっかじゃん

 

 

4. Câu hỏi hay yêu cầu.

Cách dùng số 4, rất là hay sử dụng luôn, đó là dùng cho câu hỏi, nên khi phát âm từ hì cách nhấn âm sẽ đi lên nhé.

Mục đích sử dụng là dùng để xác nhận. Mình hay dịch là “đúng không?” hay ” phải không” 

A: 駅前に新しいイタリアンできたじゃん?(出来たの知っているでしょう?)

B: うん、うん

A; 昨日、初めて行ったんだけど、めっちゃおいしかったよ。

B: マジ?私も行きたい

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng
Lên đầu trang