Nội dung bài viết
Toggle19 từ lóng tiếng nhật sử dụng nhiều nhất
Bài viết tập trung vào giới thiệu và phân tích 20 từ lóng tiếng nhật phổ biến, giúp độc giả hiểu rõ hơn về ngôn ngữ và áp dụng vào cuộc sống hàng ngày
1. Từ lóng tiếng Nhật やばい (Yabai)
Từ này được người trẻ dùng rất là thường xuyên luôn, ý nghĩa của nó thay đổi tùy thuộc vào nội dung câu chuyện. Sử dụng trong trường hợp nguy hiểm, rủi ro, nhưng mà với giới trẻ thì họ cũng dùng yabai trong trường hợp bất ngờ, tuyệt vời thú vị, có j đó điên rồ. Nói chung nó phù hợp với cả 2 thái cực, bạn có thể dùng để miêu tả 1 bộ phim yêu thích, buổi hẹn hò đầu tiên tồi tệ hay rất vui.
2.Từ lóng tiếng Nhật ウケる (Ukeru)
được sử dụng khi đáp lại với 1 cái j đó kiểu hài hai, thú vị. Nếu ai đó kễ cho bạn nghe 1 câu chuyện kiểu hài hài funny xảy ra với họ, thì hãy đáp lại là ukeru, hoặc ngược lại, và người ta nói là ukeru thì có nghĩa là những điều bạn kễ rất thú vị và hài hước.
3.Từ lóng tiếng Nhật めっちゃ (Meccha)
Từ này có nghĩa là rất, cực kỳ. Ví dụ bạn sẽ thường nghe là mechakawai, nghĩa là rất là dễ thương luôn á.
4.Từ lóng tiếng Nhật マジで (Majide)
Majde có nghĩa là thiệt hok? Có thiệt hok?
Bạn sử dụng để đáp lại 1 điều gì đó mà bạn không có tin lắm á.
マジで có thể sử dụng để miêu tả 1 người nào đó kiểu あの人マジで強い, người đó rất là mạnh. Kiểu để nhấn mạnh
5.Từ lóng tiếng Nhật グロい (Guroi)
Đây là 1 từ có gốc tiếng anh từ grotesque,và có nghĩa tương tự là kỳ cục. Nó cũng có nghĩa là thô thiển, hoặc ghê tởm, được dùng để miêu tả 1 thứ gì đó như phim kinh dị.
6.Từ lóng tiếng Nhật キモい (Kimoi)
Đây là cách nói ngắn của 気持ち悪い (kimochi warui), được dịch trực tiếp thì là cảm giác thiệt tệ, nó có nghĩa là ghê tỡm, ghê gớm được miêu tả bất cứ thứ gì từ thức ăn, đến côn trùng đến con người. Nói tóm lại khi bạn gặp 1 thứ gì đó thô thiễn như con gián, con rắn, thức ăn có j đó ghê sợ hoặc người kiểu khạc nhỗ, rồi móc lỗ mũi nơi công cộng thô thiển thì bạn có thể dùng từ này.
7.Từ lóng tiếng Nhật うざい (Uzai)
Đây là 1 từ bạn dùng để miêu tả 1 người nào đó có tính cách khó chịu, phiền phức.
8.Từ lóng tiếng Nhật めんどい (Mendoi)
Từ này từ gốc là めんどくさい, nó có nghĩa bạn đã quá mệt mỏi với sự phiền phức này, rồi hoặc là 1 chuyện gì đó quá phức tạp. Con người co thể được miêu tả là めんどい, khi đối phương thuộc dạng khó chịu khó tính.
9.Từ lóng tiếng Nhật テキトー (Tekitou)
Đây là câu có nghĩa là cẩu thả, nữa vời, bất cẩn dễ dãi vô trách nhiệm. Nó có nghĩa là mình làm 1 việc nào nhưng lại không chỉnh chu từng bước từng giai đoạn, mà cứ kiểu làm cho có.
Ví dụ nếu ai đó làm bánh nướng bánh, và họ đang テキトー thì có nghĩa là họ không đo lường nguyên liệu 1 cách chính xác, hoặc làm theo công thức 1 cách chặt chẽ, cứ làm thôi chứ không quan tâm là nó sẽ xảy ra như thế nào.
10.Từ lóng tiếng Nhật
微妙: ビミョウ (Bimyou)
Đây là 1 từ có nhiều nghĩa, nó có nghĩa là mơ hồ, không rõ ràng, khó nói. Đây là cụm được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp. Ví dụ nếu bạn đi xem với vs bạn của bạn, và bạn của bạn hỏi là bạn có thích bộ phim này không á, thì thiệt ra bạn không biết là thật sự thích hay không? bạn có thể nói là 微妙, Đôi khi câu này cũng được sử dụng trong trường hợp bạn không muốn nói thẳng. Như 1 mối quan hệ 微妙 nó nghĩa là 1 mối quan hệ khó nói, mơ hồi, không rõ ràng, ý là khó nói á.
11.Từ lóng tiếng Nhật
半端ない (Hanpa Nai)
Từ này đến từ từ gốc là 半端じゃない (hanpa ja nai). 半端 có nghĩa là không hoàn chỉnh, và じゃない nghĩa là không, vậy nguyên 1 cụm 半端ない có nghĩa đen là không phải không hoàn chỉnh. Câu này được sử dụng trong cuộc sống rất là nhiều luôn, dùng để miêu tả 1 cái gì đó kiểu choáng ngợp, kiểu tuyệt vời, không thể tin được.
12.Từ lóng tiếng Nhật だるい (Darui)
Có nghĩa là “mệt mỏi, nặng nề, uể oải, chậm chạp hoặc buồn tẻ”, だ る い (darui) là cảm giác bạn có được khi hoàn toàn mệt mỏi. Trong một số trường hợp, だ る い có nghĩa là bạn đang cảm thấy không khỏe hoặc bị ốm.
13.Từ lóng tiếng Nhật
神ってる (Kamitteru)
Thường được sử dụng để mô tả những người chơi thể thao chuyên nghiệp, 神 っ て る (kamitteru) tạm dịch là “thần thánh” và mô tả một người làm điều gì đó tuyệt vời đến mức dường như “ở ngoài thế giới này.”
Cụm từ này trở nên phổ biến khi người quản lý của đội bóng chày chuyên nghiệp, Hiroshima Toyo Carps, sử dụng cụm từ này để mô tả một trong những cầu thủ của mình đánh một trận đấu kết thúc homerun 2 đêm liên tiếp.
15.Từ lóng tiếng Nhật
おつ (Otsu)
お つ (otsu) là một phiên bản rút gọn của thuật ngữ お 疲 れ 様 (otsukaresama), một cụm từ rất thường xuyên được sử dụng ở nơi làm việc.
Nó có nghĩa là một cái gì đó dọc theo dòng “công việc tuyệt vời”, “bạn đã làm việc chăm chỉ” và “cảm ơn vì bạn đã làm việc chăm chỉ.”
Đó là một trong những cụm từ tiếng Nhật không có bản dịch chính xác.
Bạn có thể nói điều đó với đồng nghiệp của mình sau một ngày dài làm việc, hoặc với một người bạn vừa hoàn thành một nửa marathon.
Về cơ bản, bạn có thể nói điều đó với ai đó bất cứ lúc nào họ có thể cảm thấy mệt mỏi vì công việc khó khăn mà họ đã làm – từ お 疲 れ có nghĩa đen là “mệt mỏi”.
16.Từ lóng tiếng Nhật
おしゃかわ (Osha Kawa)
Lấy các từ お し ゃ れ (oshare) và か わ い い (kawaii) và kết hợp chúng lại với nhau, từ này có nghĩa là “sành điệu và dễ thương”.
Được tạo ra để tiết kiệm thời gian khi nhập những từ này trực tuyến, nó thường được các thế hệ trẻ sử dụng.
17.Từ lóng tiếng Nhật
パリピ (Pari Pi)
Từ này xuất phát từ thuật ngữ “những người thích tiệc tùng” và mô tả những người thường xuyên ra ngoài câu lạc bộ và quán bar và tiệc tùng chăm chỉ hơn người bình thường.
Các ký tự tiếng Nhật thực tế (katakana) cho “những người thích tiệc tùng” là パ ー テ ィ ー ピ ー プ ル (pātī pīpuru), nhưng cách phát âm tiếng Anh giống パ ー リ ー ピ ー ポ ー (pārī pīpō), sau đó được rút ngắn thành パ リ ピ (pari pi).
18.Từ lóng tiếng Nhật
ググる (Guguru)
Từ này tương đương với việc nói “với Google” điều gì đó.
19. __なう ( __now)
な う (nau) bắt nguồn từ từ tiếng Anh “bây giờ”.
Thuật ngữ này đã được phát triển trên Twittersphere như một cách để mô tả những gì bạn đang làm ngay bây giờ. Nếu ai đó tweet “東京 タ ワ ー な う (Tokyō Tawā nau)”, điều đó có nghĩa là họ đang ở Tháp Tokyo ngay phút này.
20. リア充 (Ria Jyuu)
Một tiếng lóng khác trên Internet, リ ア 充 (ria jū) là sự kết hợp của cụm từ tiếng Anh “cuộc sống thực” và 充 (jū) có nghĩa là “hoàn thành” hoặc “tận hưởng tối đa”. Nó mô tả một người nào đó có cuộc sống ngoại tuyến (thực) rất mãn nguyện và bổ ích, chứ không chỉ là sự hiện diện trực tuyến của họ, điều này có thể dễ dàng bị làm giả
KY
đây là từ đến từ từ gốc là 空気読めない (kūki yomenai).
Nó lấy từ đầu tiên của mỗi từ để miêu tả 1 người không thể đọc không khí của 1 căn phòng. Dùng để miêu tả 1 người mà hơi vụng về về mặt giao tiếp xã hội, nói những điều sai tại những thời điểm sai hoặc hơi nhạy cảm với môi trường xung quanh.
Ví dụ nha, 1 đám bạn đang kiểu bàn tán về 1 chuyện buồn về 1 cái chết của 1 người nào đó, và 1 người thì lấy bịch bánh snacks ra, xé ra xong ngồi ăn phát ra tiếng động lớn. thì người đó được tiêu tả là KY, vì không có đồng cảm kiểu mà giữa 1 bầu không khí tan thương ảm đạm lại lấy bịch snacks ra nhai.
