“〜たって” và “〜だって” đều là các cách sử dụng của từ 「だって」 trong tiếng Nhật, có nghĩa là “thậm chí cả ~ cũng ~”.
Cách sử dụng たって , だって
Về cách sử dụng, “〜たって” được sử dụng khi động từ kết thúc bằng “た” hoặc “だ” (danh động từ), còn “〜だって” được sử dụng với các động từ kết thúc bằng “な” hoặc “だ” (tính từ).
Ví dụ たって , だって
私は遅くなったって、明日必ず会議に出ます。 Tôi sẽ tham gia cuộc họp ngày mai cho dù tôi có đến muộn đi nữa.
この仕事は難しすぎたって、誰でも失敗することがある。 Công việc này quá khó, thậm chí ai cũng có thể gặp phải thất bại.
彼は忙しいと言ったって、今日はパーティーに参加するつもりだ。 Anh ấy đã nói là bận rộn nhưng hôm nay vẫn có ý định tham gia bữa tiệc.
いくら練習したって、彼女には勝てない。 Thậm chí tôi cố gắng luyện tập bao nhiêu đi chăng nữa, tôi vẫn không thể đánh bại cô ấy.
彼女は雨が降っても、必ず毎日散歩すると言っている。 Cô ấy nói rằng thậm chí khi trời mưa cũng sẽ đi bộ mỗi ngày.
彼は年をとったって、まだまだ元気だ。 Anh ấy vẫn khỏe mạnh dù đã già.
サッカーは日本でも人気があるって、知っていますか? Bạn có biết rằng thậm chí ở Nhật Bản cũng có nhiều người yêu thích bóng đá không?
彼女は見た目はクールなんだけど、話すととっても親切だって、知ってる? Bạn có biết rằng cô ấy dù trông lạnh lùng nhưng lại rất tử tế khi nói chuyện không?
泣いたって許さないよ=泣いても許さないよ
急いだって間に合わないよ=急いでも間に合わないよ
台風が来たって旅行に行きます=台風が来ても旅行に行きます
バスだって電車だってかかる時間は同じだ=バスでも電車でもかかる時間は同じだ
どう考えたって彼が間違っている=どう考えても彼が間違っている
そんな漢字なんて小学生だって読めるよ=そんな漢字なんて小学生でも読めるよ

