yentram

7 Cách nói CHÚC MỪNG NĂM MỚI trong Tiếng Nhật và các cách chào hỏi năm mới khác

Năm mới là dịp quan trọng trong văn hóa Nhật Bản, và có nhiều cách để nói lời chúc mừng năm mới. Dưới đây là các câu nói phổ biến và bối cảnh sử dụng của chúng, giúp bạn dễ dàng chúc Tết trong tiếng Nhật một cách tự nhiên và phù hợp với hoàn […]

7 Cách nói CHÚC MỪNG NĂM MỚI trong Tiếng Nhật và các cách chào hỏi năm mới khác Xem thêm »

Cách dùng いくらなんでも trong tiếng Nhật

Ý nghĩa いくらなんでも いくらなんでも có thể dịch là “dù có thế nào đi nữa thì cũng quá…” hoặc “không thể nào mà…”. Nó thường được dùng trong các tình huống mà người nói cảm thấy hành động hay sự việc vượt quá giới hạn bình thường, không hợp lý hoặc không thể chấp nhận được.

Cách dùng いくらなんでも trong tiếng Nhật Xem thêm »

【Ngữ pháp Nhật】Cách dùng「ああいう」– Khi bạn muốn nói “kiểu như thế kia”

ああいう là gì? Đây là dạng biến thể của: ああ (như thế kia) + いう(言う) → “nói là như thế kia” → chuyển thành “kiểu như thế kia” So sánh với các từ liên quan Ví dụ sử dụng ああいう trong câu Mô tả người/vật/sự việc:ああいう人とは関わりたくない。→ Tôi không muốn dính dáng tới kiểu người như

【Ngữ pháp Nhật】Cách dùng「ああいう」– Khi bạn muốn nói “kiểu như thế kia” Xem thêm »

10 loại あいづち theo tình huống giúp giao tiếp tiếng Nhật trôi chảy

1. あいづち trường hợp đồng tình 2. あいづち thể hiện sự quan tâm, tò mò 3. あいづち thể hiện sự bất ngờ 4.あいづち liên kết tiếp nối câu chuyện 5. あいづち thể hiện sự đồng ý, tán thành 6. あいづち thể hiện sự thấu hiệu 7. あいづち trường hợp đặt câu hỏi gợi ý 8.

10 loại あいづち theo tình huống giúp giao tiếp tiếng Nhật trôi chảy Xem thêm »

Phân biệt どこに・どこで・どこが

どこに (doko ni) どこに được sử dụng để hỏi về địa điểm mà một hành động đang diễn ra hoặc sẽ diễn ra, tức là để hỏi về điểm đến hoặc vị trí mà ai đó hoặc cái gì đó đang hướng tới. Ví dụ: あなたはどこに住んでいますか? (Anata wa doko ni sundeimasu ka?): Bạn đang sống

Phân biệt どこに・どこで・どこが Xem thêm »

Sự khác nhau giữa たなら với なら

もし〜たなら là gì? Ý nghĩa:Thể hiện trường hợp giả định VD: もし試験に合格したなら、新しい靴を買ってあげましょう。 Nếu đậu kỳ thi, thì mẹ mua cho đôi giày mới nhé. Trường hợp giả định: Đậu kỳ thi VD: もし試験を受けていたなら、合格していたと思う Nếu tham gia cuộc thi tôi nghĩ là đậu. Giả định: tham gia cuộc thi もしあの飛行機に乗っていたら、死んでいたでしょう. Nếu tôi là ngồi chiếc máy

Sự khác nhau giữa たなら với なら Xem thêm »

Phân biệt 3 từ dễ nhầm lẫn 遅くなる, 遅れる và 遅刻する

■遅くなる Có nghĩa là trở nên muộn, không có thời gian cụ thể. 例)「今夜は帰るのが遅くなります」 Nghĩa là trễ hơn bình thường chứ không xác định thời gian cụ thể ■遅れる Đây có nghĩa là muộn hơn ‘thời gian dự kiến’, không chỉ để áp dụng cho con người mà còn cho thời gian tàu hoặc cuộc

Phân biệt 3 từ dễ nhầm lẫn 遅くなる, 遅れる và 遅刻する Xem thêm »

Các trợ từ Tiếng Nhật kết hợp (への, での, との)

Tương tự như “は” và “も”, trợ từ nối sở hữu “の” cũng có thể kết hợp với các trợ từ nối khác để giúp sửa đổi danh từ. 友達ともだちへ 手紙てがみを 送おくります。 Gửi lá thư đến bạn 友達ともだちの 手紙てがみ。 Lá thư của bạn 友達ともだちへの 手紙てがみ。1 lá thư đến bạn Lưu ý rằng にの không phải là một kết hợp

Các trợ từ Tiếng Nhật kết hợp (への, での, との) Xem thêm »

この・その・あの・どの

“この, その, あの và どの là một nhóm từ こそあど (ko-so-a-do words). Chúng được đặt trước danh từ để cung cấp thông tin về vị trí của chúng so với bạn, như trong このトマト (quả cà chua này), そのトマト (quả cà chua đó), あのトマト (quả cà chua kia), và どのトマト (quả cà chua nào?)” Cơ

この・その・あの・どの Xem thêm »

Giỏ hàng
Lên đầu trang