Nội dung bài viết
ToggleCách nói nhượng bộ Tiếng Nhật ことは...が Làm thì có làm NHƯNG MÀ
Ý nghĩa ngữ pháp 〜ことは...が
Đây cũng là 1 trong những cách nói hay sử dụng của người Nhật.
Sử dụng khi nào? khi mà không phủ định được, khó nói phủ định hay là kiểu… có, có làm… nhưng mà. quan trọng là cái nhưng mà nha.
- Thể hiện cách nói nhượng bộ
- Thể hiện 1 việc gì đó làm thì có làm nhưng kết quả không như mong muốn.
Đây tính ra là 1 dạng câu phủ định, nhưng mà lại không phủ định 1 cách rõ ràng.
Ví dụ ngữ pháp 〜ことは。。。。が
①パーティーに行ったことは行ったが、楽しくないのですぐに帰った。
→Có đi đến buổi tiệc đó, nhưng mà không có vui nên về liền.
②参考書を買ったことは買ったが、まだ1ページも開いてない。
→Có mua sách tham khảo nhưng mà, 1 trang cũng không mở ra nữa.
③N3受けたことは受けたけど、多分受かってないと思う・・・。
→Tôi có dự thi N3, nhưng tôi nghĩ chắc là không có đậu đâu.
④あの本読んだことは読んだけど、難しすぎてよくわからなかった。
→Cuốn sách đó tôi có đọc nhưng mà khó quá, không hiểu gì hết.
⑤ 私の彼氏、優しいことは優しいんだけど、面白さに欠けるんだよね。
→Bạn trai của tôi, chu đáo thì có chu đáo nhưng mà thiếu sự thú vị á.
⑥やってみることはやってみるけど、できるかはわからないよ。
→Làm thử thì làm thử nhưng mà không biết có được hay không nữa.
