Phân biệt 気分が悪い và 気持ちが悪い

Phân biệt 気分が悪い và 気持ちが悪い

気持ちが悪い được sử dụng trong các trường hợp:
– Lúc buồn nôn
– Lúc nhìn, sờ, nghe, ăn, có cảm giác ko dc tốt. nói chung là nói đến giác quan của mình
– Lúc mà không thể nào đưa được suy nghĩ ra được cái j hết.

Còn lúc bạn cải nhau với ai đó, sau đó tức giận và muốn nói muốn miêu tả cảm xúc là tôi đang tức giận đó, thì sẽ sử dụng. 「気分が悪い」
【例】
A:怒ってるみたいだけど、どうしたの?
B:❌友達(ともだち)とケンカしたから、気持ちが悪いの
⭕️友達とケンカしたから、気分が悪いの

❌友達の前(まえ)でお母さんに怒られ、気持ちが悪い
⭕️友達の前でお母さんに怒られ、気分が悪い

❌朝(あさ)から妻(つま)とケンカし、気持ちが悪い
⭕️朝から妻とケンカし、気分が悪い

❌同僚(どうりょう)に濡れ衣(ぬれぎぬ)を着(き)せられ、上司(じょうし)に怒られた…ああ、気持ちが悪い!
⭕️同僚に濡れ衣を着せられ、上司に怒られた…ああ、気分が悪い!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng
Lên đầu trang