PHÂN TÍCH HÁN TỰ CHÍ – ĐỨC – NHÂN – LỄ – NGHĨA – CẢM HỨNG HỌC HÁN TỰ

Ý nghĩa chữ CHÍ 志

Được tạo nên bởi 2 chữ là 士 sĩ và 心 tâm.
Có 1 câu nói rất nổi tiếng đó là TÂM CỦA KẺ SĨ LUÔN CÓ CHÍ LỚN. Và đó cũng là cách các bạn nhớ chữ CHÍ.

Ý nghĩa chữ ĐỨC 徳

Chữ 徳 ĐỨC, nghĩa là đức tính con người.

Mình phân tích chữ ĐỨC trước, vì chữ ĐỨC rất hay.

Chữ ĐỨC được tạo nên bởi:
Chữ XÍCH 彳: Bước chân 彳
“Xích” 彳, ý là đi thong thả. Theo “Thuyết văn giải tự”, “Xích” (彳) giống như 3 khớp xương đùi, bắp chân, bàn chân của chân dưới của con người liên kết lại với nhau, ý là đi từng bước nhỏ.
Bên phải của chữ ĐỨC là “thập mục nhất tâm” (十目一心).
Trước tiên mình sẽ nói đến chữ NHẤT nha, đây là chữ đơn giản nhất mà cũng là chữ phức tạp nhất. chữ “nhất” này nó là thủy tổ của vạn vật, là thủy tổ và bản nguyên của hết thảy mọi thứ. Từ “nhất” sinh ra âm dương, tạo ra trời đất. Vậy nên một nét ngang này thực tế chính là tách biệt trời đất, bên trên là trời, bên dưới là đất, còn “thập” (số 10) chính là “thế giới mười phương, bốn mặt tám hướng”
Vậy nên mọi người sẽ thấy chữ “đức” này rất có ý nghĩa, “thập mục” (十目) bên trên chữ “nhất” (一) chính là ý nói khắp trời đều là những con mắt. Chữ “tâm” (心) bên dưới chữ “nhất” đương nhiên chính là chỉ nhân tâm, vậy nên con mắt của khắp trời đều đang nhìn vào cái tâm của con người.

Có 2 câu thơ rất hay, mình đã sưu tầm được dành cho chữ ĐỨC đó là:
Hành sự cẩn minh đi từng bước (彳)
Mắt (目 ) dõi thập (十 ) phương chỉ nhất (一 ) tâm (心).

Làm người phải có những đạo đức sau, được gọi là NGŨ THƯỜNG.

Ý nghĩa chữ NHÂN 仁

Giữa hai người cần sự nhân ái. Một người yêu mến và bảo hộ người khác mới có được đức “Nhân” (仁)

Ý nghĩa chữ NGHĨA 義

Phân tích Chữ Nghĩa 義 gồm bộ Dương 羊(con dê), bộ Ngã 我 (cái tôi).
Dương (con dê) hay sống thành bầy đàn, chúng ăn cỏ và rất lương thiện. Chữ Dương đứng trên chữ Ngã, thể hiện luôn đặt lợi ích của người khác lên trên lợi ích của bản thân mình. Chữ Ngã (cái tôi): gồm bộ thủ (cái tay) và bên cạnh là 1 loại vũ khí, có thể quan sát trong chữ Phạt trong Chinh Phạt – hình người đứng (bộ nhân đứng) cầm vũ khí.

Người xưa có câu: Kẻ thù của con người là chính mình. Có thể nhìn ra ý này trong chữ Ngã. Yêu bản thân không phải là nuông chiều sở thích, nuôi dưỡng dục vọng để thỏa mãn bản thân. Mà là tay lăm lăm cầm vũ khí soi xét bản thân mình, nhìn thấy những nhân tâm bất hảo thì đào xới nó lên, đánh đuổi nó đi, làm cho bản thân mình thuần tịnh.

Chữ Nghĩa 義 là quên đi cái tôi vị tư, là vị tha, luôn nghĩ tới người khác, duy trì đạo nghĩa, đạo lý, lợi ích tập thể của những người khác.

Ý nghĩa chữ LỄ 礼

Chữ gốc của chữ LỄ hiện tại là chữ LỄ như vầy 禮, được tạo nên bởi chữ THỊ là thần linh và chữ 豊 tức là rất nhiều điều quý giá mà thần linh ban cho con người, tuy nhiên chữ LỄ hiện tại là chữ giản thể của chữ LỄ lúc xưa, mang ý nghĩa là cách cư xử, thái độ đúng đắn.

Ý nghĩa chữ TRÍ 知

 Chữ TRÍ được tạo nên bởi 2 chữ: 矢 THỈ 口 KHẨU
Người mà mỗi lời nói ra từ MIỆNG đều sắc, nhọn như MŨI TÊN là người có nhiều TRI thức và sự hiểu biết

Ý nghĩa chữ TÍN 信

亻 NHÂN 言 NGÔN
Cách nhớ: Con Người Nói phải giữ chữ Tín.

Ý nghĩa chữ DŨNG 勇

Chữ DŨNG 勇 nguyên được viết là “甬”, vốn dùng để chỉ cái chuông bằng kim loại, là một trong những pháp khí không thể thiếu trong các lễ nghi cổ xưa. Hình dạng chữ trong Kim văn rõ ràng là hình ảnh của một cái chuông lớn. Phần trên là chỏm có khuyên dùng để treo chuông, phần dưới là thân chuông và nét ngang ở giữa là hoa văn trang trí. Chữ “勇” được thêm bộ “力 ” phía dưới, ngụ ý là nâng chuông lên bằng lực của cánh tay . Bởi vì chuông được làm bằng đồng hoặc sắt, nó rất nặng, cho nên, “勇” cũng có nghĩa là “mạnh” hay “có sức mạnh”

TÓM TẮT

Làm người, cần phải giữ vững ý chí trong tâm, muốn được thì phải có đức.

志を持ち、徳を積む!

ĐỨC nghĩa là làm những điều tốt vì thế gian, vì con người.
世のため人のため、よいことをする

Để có được ĐỨC, cần phải có NGŨ THƯỜNG, NGŨ ĐỨC. Là
仁 nhân, tức là làm và suy nghĩ cho người khác, 人を思いやる
義 NGHĨA, tức là kiên định với chình nghĩa 正義を貫く (つらぬく)
礼 LỄ, tức là chấn chỉnh lễ nghi , giữ lễ nghi 礼義を正す
知 TRÍ tức là có trí tuệ mà phán đoán sự việc··知恵ちえを持って、判断はんだする
信 TÍN, Tức là lòng tin của con người.

Ngoài ra còn có chữ DŨNG, tức là Giữ dũng khí, mạnh dạn hành động
勇気をもって行動する。

Nhưng mà, mình thấy á, thì chỉ cần 3 điều. Đó là NHÂN, TRÍ TUỆ, VÀ DŨNG

Dùng tình người để đối nhân xứ thế, dùng trí tuệ để phán đoán, dùng DŨNG để mạnh dạn hành động.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng
Lên đầu trang