Nội dung bài viết
ToggleThành ngữ Tiếng Nhật 蓼食う虫も好き好き Cũng có loại sâu thích ăn rau đắng
Ý nghĩa 蓼食う虫も好き好き
蓼食う虫も好き好き (たでくうむしもすきずき)
Ý nghĩa: CŨNG CÓ LOẠI SÂU THÍCH ĂN RAU ĐẮNG
Phân tích hán tự 蓼食う虫も好き好き
CHỮ 蓼 LIỆU/ LỤC :
Chữ HỘI được tạo nên bởi 4 bộ:
艹: thảo là cây cỏ
羽:VŨ là lông
人: NHÂN người
彡: tóc của con người
Cách nhớ chữ 蓼 LIỆU/ LỤC:
Cách nhớ chữ rau răm, nó mang tính chất tượng hình 1 xíu. Bạn có nhận thấy răng hoa của rau răm khi sờ vào nó như là 1 cái lông gì đó nhô lên không? Nó nhám nhám mướt mướt. Mà nó nhiều nên giống như 1 nhúm tóc vậy.
Do đó cách nhớ chữ たで rau răm là:
Hoa rau răm giống như lông vũ rụng trên cây THẢO, giống như TÓC của NGƯỜI.
Cách nhớ chữ 好 HẢO, HIẾU
Chữ 好 được tạo nên bởi 2 bộ:
女 NỮ
子 TỬ
Cách nhớ chữ 好 là:
Đứa con 子 thì hay có HIẾU với mẹ (女)
