「〜ちゃ」「〜じゃ」 trong tiếng nhật có nghĩa là gì?

「〜ちゃ」「〜じゃ」 trong tiếng nhật có nghĩa là gì?

「〜ちゃ」 và 「〜じゃ」 là hai hình thức rút gọn của 「〜ては」 trong tiếng Nhật, được sử dụng trong cách nói thông thường. Cụ thể, 「〜ちゃ」 là rút gọn của 「〜ては」 còn 「〜じゃ」 là rút gọn của 「〜では」

①A:今日のテストは簡単(かんたん)だったね
 B :簡単じゃなかったよ…→簡単ではなかったよ…

②バイトに行(い)かなくちゃ!
→バイトに行かなくては! 

③じゃ、また明日(あした)ね
→では、また明日ね

④この本(ほん)は私(わたし)のじゃないです
→ この本は私のではないです

⑤食(た)べちゃダメよ!
→食べてはダメよ!

⑥飲(の)んじゃいけないよ
→飲んではいけないよ

⑦やればできるじゃないか!
→やればできるではないか! 

⑧子供(こども)には難(むずか)しいんじゃないだろうか
→子供には難しいのではないだろうか 

⑨書(か)いちゃ破(やぶ)り、書いちゃ破り、手紙(てがみ)を書き上(あ)げた
→書いては破り、書いては破り、手紙を書き上げた


⑩子供じゃあるまいし、自分(じぶん)で買(か)いなさい
→子供ではあるまいし、自分で買いなさい

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng
Lên đầu trang