Nội dung bài viết
ToggleTổng hợp các cách sử dụng ばかり một cách tự nhiên
ばかり là 1 từ mà những bạn học tiếng nhật sử dụng và được nghe rất nhiều. Nó có nghĩa là chỉ, vừa mới hoặc là không có gì ngoài. Hôm nay mình sẽ chia sẽ với các bạn về nghĩa nè, cấu trúc và làm sao sử dụng nó thiệt là tự nhiên nha.
Danh từ + bakari: Chỉ có. Toàn là.
Với danh từ + bakari, nó mang ý nghĩ về số lượng lặp lại rất nhiều của 1 danh từ nào đó, nhiều hơn mức bình thường luôn, nhiều hơn tưởng tượng luôn.
Ví dụ:
1. 梅雨が始まったので、雨ばかりです。
(Tsuyu ga hajimatta node, ame bakari desu.)
2. 仕事ばかりは、体によくないよ。
(Shigoto bakari wa, karada ni yokunai yo.)
3. ここは日本料理の店のはずだったけど、寿司ばかり。
(Koko wa nihon ryōri no mise no hazu datta kedo, sushi bakari.)
Trong các trường hợp trên, bakari mang 1 trạng thái bất ngờ, thất vọng, 1 xíu phán xét và có 1 cái gì đó hơi tiêu cực, nhưng bạn có thể sử dụng bakari trong các trường hợp tích cực nhé.
Ví dụ: Bakari với ý nghĩa tích cực.
最近いいことばかり!
(Saikin ii koto bakari!)
Gần đây chỉ toàn chuyện tốt thôi.
Sử dụng bakari để nói về người.
Bạn có thể dụng bakari để nói về người, khi sử dụng bakari để nói về ai đó thì nghĩa là Chỉ có người đó làm hoặc được 1 cái gì đó.
Sự khác nhau giữa (ばかり), Dake (だけ) and Shika (しか)
Bạn có khi nào thắc mắc là, dake với shika cũng cùng nghĩ với ばかり。
Vậy sự khác nhau của nó là gì?
ばかり (Bakari) vs. だけ (Dake)
Dake là chữ là được sử dụng rất nhiều, ý nói là chỉ có. Sử dụng dake thể hiện sự giới hạn những gì bạn có hoặc những gì bạn làm.
Ví dụ đi nha, bạn đi ra ngoài cắm trại với bạn, và mang theo Sushi ăn. Mọi người sau khi lấy hết thức ăn ra ngoài rồi, bạn của ạn nhờ bạn kiểm tra xem trong giỏ còn cái gì không. Khi bạn kiểm tra bạn thấy là chỉ có đũa ở trong giỏ thôi.
Lúc đó bạn sẽ nói với bạn của bạn là:
(この袋に) 割り箸だけ入っている。
(kono fukuro ni) waribashi dake haitteiru.
Đơn giản bạn chỉ nói là chỉ có đũa ở trong giỏ thôi, không hơn khong kém. Không giống như bakari, hoặc là shika, dake nó không có cảm giác rằng nó quá nhiều hoặc là quá ít 1 thứ gì đó.
Bakari nó cũng giống như dake, nhưng nó có nghĩa rằng có thứ gì d91 quá nhiều, và những thứ khác không quan trọng.
Ví dụ như mình nói là
(この袋に) 割り箸ばかり入っている。
(kono fukuro ni) waribashi bakari haitteiru.
Với bakari, bạn đang nhấn mạnh là có quá nhiều đũa trong giỏ, nhiều hơn bạn tưởng tượng luôn. Trong trường hợp này, thì có lẽ là có vài thứ khác trong giỏ nữa, có thể có muỗng nè, nhưng mà vì quá nhiều đũa, nên là muỗng trở nên kiểu mờ nhạt luôn á.
Cho thêm 1 ví dụ nữa nha.
1. ここは日本料理の店のはずだったけど、寿司だけだ。
(Koko wa nihon ryōri no mise no hazu datta kedo, sushi dake da.)
Cái nhà hàng này hình như là nhà hàng hàng món ăn của nhật, nhưng chỉ có sushi thui, (không có các thứ khác).
2. ここは日本料理の店のはずだったけど、寿司ばかり。
(Koko wa nihon ryōri no mise no hazu datta kedo, sushi bakari.)
Đây là cửa hàng món ăn Nhật, nhưng chỉ có toàn sushi (có lẽ là có món khác nữa nhưng mà có quá nhiều sushi.
しか (Shika): Only, Anything But ~
Không có gì ngoài
Shika biểu thị sự thiếu 1 cái gì đó khác ngoại trừ thứ bạn đang nói đến.
Nó mang xu hướng tiêu cực. Bạn có thể dịch là không có gì ngoài, hoặc chỉ có. Nó mang đến cảm giác người nghe là người nói đang mong chờ 1 cái khác, và họ đang thiếu cái gì đó.
Ví dụ, bạn vào 1 cửa hàng mua đồ đi, bạn tính tiền thì cái bill của bạn là 10k, mà bạn chỉ có 5k thui. Trong trường hợp này しか sẽ được áp dụng.
Quay lại ví dụ trước nhé.
(この袋に) 割り箸しか入っていない。
(kono fukuro ni) waribashi shika haitteinai.)
Tức là không có gì ngoài đũa, chỉ có đũa thôi (nhưng cái bạn muốn là dao, là nĩa, và muỗng chẳng hạn)
Thể quá khứ + ばかり
Có nghĩa là 1 hành động vừa mới hoàn thành.
1. 昼ごはんを食べたばかりなのに、またお腹すいてきた。
(Hirugohan o tabeta bakari na no ni, mata onaka suitekita.)
I’ve just had lunch, but I’m hungry again.
2. メールをまだ読んでいません。起きたばかりだから。
(Mēru o mada yondeimasen. Okita bakari dakara.)
I haven’t read my emails yet. I just woke up.
Đây là cách dùng rất đơn giản, dễ dùng mà bạn có thể dùng để thúc đẩy cuộc sống hàng ngày của bạn.
Thể て+ + ばかり + いる: Nghĩa là chỉ toàn làm 1 điều gì đó,
Dạng này được sử dụng để miêu tả một hành động được lặp lại theo thói quen, theo 1 cách chỉ trích và tiêu cực, nhấn mạnh rằng đối tượng không làm điều gì khác cả.
Sắc thái của cách nói này là, bạn chỉ làm 1 hành động mà đáng lẽ ra bạn nên làm điều khác.
- 就職活動をしないで、毎日お酒を飲んでばかりいる。
- 宿題をしないで、テレビを見てばかりいる。
Động từ thường ばかり: All I/You Do Is ~
Mẫu câu này có 2 cách sử dụng, 1 là tất cả những gì tôi làm, 2 là tất cả những gì tôi có thể làm. Nghĩa là bạn đã làm những gì cần thiết rồi, và bây giờ điều bạn có thể làm là …. + Động từ
1. 今は祈るばかりだ。
2. 食事の準備は終わった。あとは友達が集まるのを待つばかりだ。
Cấu trúc này muốn nhấn mạnh rằng bởi vì bạn đã làm mọi thứ trong sức lực của bạn hoặc mọi thứ bạn có thể làm, bạn đã làm tốt nhất trong khả năng của bạn rồi, kết quả thì ngoài tầm kiểm soát của bạn, và bây giờ tất cả bạn có thể làm là….
Số đếm + ばかり: About, Approximately: khoảng, xấp xỉ
Khi bakari đứng ngay sau 1 số và số đếm, thì nó biểu thị 1 sự ước lượng. Nó được sử dụng cho khoảng cách nè, thời gian nè, người hoặc bất cứ cái gì đếm được. Nhớ là bạn nên sử dụng 1 số đếm nha. Bạn không thể sử dụng bakari chỉ với số.
○ ペンが十10本ばかりあります。
Ví dụ:
八十ばかりのおばあさんが一人で歩いていたけれど、大丈夫かな…
店長: 今日の売れ行きはどう?
店員:ドーナツが20ばかり残ってます。
Trong ví dụ trên, là người nghe biết rằng người nói đang nói đến vấn đề gì, vì vậy sau bakari không sử dụng số đếm nữa.
最寄りの薬局は5キロばかり先です。
彼女は毎日たばこを10本ばかり吸っている。
コンサートに150人ばかり参加してくれました。
Cách sử dụng khác của ばかり
Verb/Noun/Adj + ばかりに Nghĩa là chỉ bởi vỉ, và nó được sử dụng để giải thích khi 1 điều tiêu cực nào đó xảy ra.
*** Chú ý: Nhớ rằng với trường hợp dùng tính từ na, bạn phải dùng bao gồm cả な。
Example: Noun + ばかりに
一瞬の不注意ばかりに事故が起きた。
お金がないばかりに、友達と卒業旅行に行けなかった。
彼女は綺麗なばかりに、職場の同僚の女性たちに嫌われているようです。
Động từ dạng thường/ danh từ/ tính từ + とばかりに /+ と言わんばかりに: Cứ như là
彼はだめだとばかりに首を横に振った。
Lưu ý 1 xíu đó là khi bạn dùng động từ thể na, bạn phải thêm だ trước とばかりに。
Ví dụ:
彼は自分がチームのリーダーだとばかりに同僚に指示を出した。
田中さんは部長のことが嫌いだとばかりに飲み会ではいつも離れた席に座る。
ばっか và ばっかり
Bakka và bakkari cũng có nghĩa từ bakari, cách sử dụng, ngữ pháp đều giống nhau. Nếu bạn nói với bạn bè, bạn có thể sử dụng bakari với bakka hoặc là bakkari.
1. またゲームやってんの? さっき10時間もやったばっかじゃん!
2. 宿題をしないで、テレビを見てばっかりいる。
Bakkari thì là mẫu ngữ pháp kiểu tổng hợp, có rất nhiều nghĩa, nhưng nếu chúng ta nhìn ở khía cạnh sáng, thì bakkari rất dễ để nhận biết.
Khi bạn nghe bakkari trong 1 câu nói, bạn hãy nghĩ rằng
- Thể động từ nào đang được sử dụng? Hiện tại (する)? hay là quá khứ (thể た), hay là ている?
- Nó có nối với 1 danh từ? Thể danh từ là gì?
- Phân tích bối cảnh

