Filter posts by category

Tiếng Nhật Giao Tiếp

CÁCH BÀY TỎ SUY NGHĨ BẰNG TIẾNG NHẬT

CÁCH BÀY TỎ SUY NGHĨ KHÉO LÉO TIẾNG NHẬT 〜と思う bày tỏ suy nghĩ bằng Tiếng Nhật Để bày tỏ suy nghĩ bằng tiếng Nhật, mình sẽ sử dụng 「〜と思う。」. Hoặc là sử dụng thể lịch sự 「〜と思います。」 「〜と思います。」/「〜と思う。」 Thể lịch sự Thể bình thường 〜[方がいい]と思います。 〜[方がいい]と思う。 〜[方がいい]と思いますけど。 〜[方がいい]と思うけど。 〜[方がいい]と思いますが。 〜[方がいい]と思うが。 〜[方がいい]と思うのですけど。 〜[方がいい]と思うんだけど。 〜[方がいい]と思うのですが。 〜[方がいい]と思うんだが。 […]

CÁCH BÀY TỎ SUY NGHĨ BẰNG TIẾNG NHẬT Xem thêm »

CÁCH TỪ CHỐI LỜI MỜI TIẾNG NHẬT

CÁCH TỪ CHỐI LỜI MỜI TIẾNG NHẬT https://youtu.be/FHfFOG1vs3o 1. すみませんが、その日はちょっと。。。xin lỗi, ngày đó tui hơi bận 1 xíu. 2. 今日は予定がありますのでHôm nay tui có hẹn rồi3. 行けたら行きます。Nếu mà đi được mình sẽ ik nhen. 4. すみません、また誘ってください。Xin lỗi, để lần sau nhen.

CÁCH TỪ CHỐI LỜI MỜI TIẾNG NHẬT Xem thêm »

SỰ KHÁC NHAU じゃない và でしょう TIẾNG NHẬT

SỰ GIỐNG NHAU GIỮA じゃない VÀ でしょう Khi kết thúc câu bằng じゃない・ でしょう có nghĩa là muốn nhấn mạnh, muốn gây sự chú ý trong câu nói. Ở video lần trước mình đã chia sẻ các các sử dụng của じゃない・んじゃいないか. Nhưng ngoài じゃない ra thì mình có thể sử dụng でしょう tương đương

SỰ KHÁC NHAU じゃない và でしょう TIẾNG NHẬT Xem thêm »

CÁC CÂU NÓI TIẾNG NHÂT HỮU ÍCH TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP

CÁC CÂU NÓI TIẾNG NHÂT HỮU ÍCH TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 痛い: đau quáけがをしました: tôi bị thương rồi誰か来てください: ai đó hãy đến đây助かて下さい: cứu tôi với救急車を呼んでください: きゅうきゅうしゃ hãy kêu xe cứu thương警察を呼んでください: けいさつ hãy gọi công an危ない: あぶない nguy hiểm đóやめてください dừng lại ngayもう一度言ってください hãy nói lại lần nữa

CÁC CÂU NÓI TIẾNG NHÂT HỮU ÍCH TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP Xem thêm »

CÁCH THỂ HIỆN PHẢN ỨNG TRONG GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT

あいづち thì được chia làm nhiều loại lắm, nhưng hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn các aizuchi được sử dụng với mục đích khiến cho cuộc nói chuyện của bạn trở nên sôi động, tạo sự hào hứng cho đối phương nha. 

CÁCH THỂ HIỆN PHẢN ỨNG TRONG GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT Xem thêm »

NHẤN MẠNH và CÂU HỎI KÊU GỌI SỰ ĐỒNG Ý CỦA ĐỐI PHƯƠNG BẰNG TIẾNG NHẬT 〜んじゃない(か)・〜じゃない(か)

NHẤN MẠNH và CÂU HỎI KÊU GỌI SỰ ĐỒNG Ý CỦA ĐỐI PHƯƠNG BẰNG TIẾNG NHẬT 〜んじゃない(か)・〜じゃない(か) Ý nghĩa 〜んじゃない(か)・〜じゃない(か) Ý nghĩa: – Chẳng phải là – Đúng hok? Cách dùng 【〜んじゃない(か)】 「〜んじゃない(か)」 là ngôn ngữ nói của 「〜のではないでしょうか/だろうか」có nghĩa là Tôi nghĩ là có lẽ Cách dùng 【〜じゃない(か)】 1. Nhấn mạnh cảm xúc như

NHẤN MẠNH và CÂU HỎI KÊU GỌI SỰ ĐỒNG Ý CỦA ĐỐI PHƯƠNG BẰNG TIẾNG NHẬT 〜んじゃない(か)・〜じゃない(か) Xem thêm »

LÀM SAO ĐỂ NÓI MANG – MẶC – ĐEO – ĐỘI – XỨC – CỞI RA TIẾNG NHẬT

LÀM SAO ĐỂ NÓI MANG – MẶC – ĐEO – ĐỘI -XỨC TIẾNG NHẬT [着きる] 着る DÙNG CHO Những đồ vật thuộc bộ phận thân trên, áo, áo khoát, nhỏ lớn trong ngoài. MẶC ÁO [着きる] dùng để mặc những gì thuộc thân trên. Ví dụ:  Tシャツを着きる。 ➡ Mặc áo thun. ワンピースを着きる。 ➡ Mặc đầm

LÀM SAO ĐỂ NÓI MANG – MẶC – ĐEO – ĐỘI – XỨC – CỞI RA TIẾNG NHẬT Xem thêm »

Tất cả cách sử dụng câu trả lời そう

Tất cả cách sử dụng câu trả lời そう https://youtu.be/pgVB4bKeN8c そうです: Đúng rồi Ví dụ:  山田:田中さんは忙しいですか。 田中:そうです,忙しいです。 そうですよ・そうだよ: Đồng ý, tôi đồng ý hoặc nhấn mạnh sự đồng ý chắc chắn của bản thân. Ví dụ:  A: これ、田中さんが作ったの?B: そうですよ A:それって、オークランドに去年住んでたってこと?B:そうだよ。 A:それって、もうこの本を読んだことがあるってこと?B:そうだよ。 そうですね・そうだね: Đồng ý hoặc xác nhận.  Ví dụ:  A: 遅刻しないように、バスじゃなくてタクシーの方がいいと思うよ。 B: そうだね!いいアイデだ! そうですか・そっか: Vậy

Tất cả cách sử dụng câu trả lời そう Xem thêm »

Giỏ hàng
Lên đầu trang