Nội dung bài viết
ToggleKhông mấy ....- Ngữ pháp Tiếng Nhật 〜あまり〜ない
Cấu trúc ngữ pháp 〜あまり〜ない
あまり+Động từ[thể ない]
あまり+Tính từ い[ーくない]
あまり+Tính từ な[ーではない]
Ý nghĩa ngữ pháp 〜あまり〜ない
Đây là câu nói thể hiện mức độ, tần suất không cao mấy, số lượng không nhiều mấy. Phía sau đó là thể phủ định.
Trường hợp sử dụng tính từ thì thể hiện mức độ không cao, còn sử dụng với động từ thì mang ý nghĩa, mức độ không cao, số lượng không nhiều.
Ví dụ ngữ pháp 〜あまり
①今日はあまりお金を持っていない
→持っているお金の量が多くない
Động từ là 【「持つ」
→Hôm nay không mang nhiều tiến lắm.
②この本はあまりおもしろくない
→「おもしろい」の程度が高くない
→ Quyển sách này không thú vị mấy.
③このパンはあまりおいしくない
→「おもしろい」の程度が高くない
→Cái bánh mì này không ngon lắm,
④牛乳があまり好きではない
→「好き」の程度が高くない
→ Không thích sữa bò lắm.
⑤最近忙しいので、あまりテレビを見なくなった
→テレビを見る頻度が高くない
→Gần đây bận quá, nên không xem TV mấy.
⑥このカレーはあまり辛くない
→「辛い」の程度が高くない
→Cà ri này không cay lắm.
⑦お酒があまり飲めない
→飲める量が多くない
→Không thể uống rượu nhiều lắm.
