Quả nhiên; đúng như đã dự tính ….〜案の定

Quả nhiên; đúng như đã dự tính ....- Ngữ pháp Tiếng Nhật 〜案の定

Ý nghĩa 〜案の定

Đây là câu được biểu thị ý nghĩa là kết quả như đã nghĩ, kết quả như dự đoán. 「定」 được đọc là 「じょう」 nên các bạn chú ý nhé.

Vì để biểu thị 1 kết quả, nên được sử dụng ở dạng phủ định, là 「案の定〜した」「案の定〜だった」. 

〜案の定 được sử dụng với cả nghĩa kết quả xấu và tốt, nhưng mà thường thì sẽ được dùng với việc không tốt lắm. 

Còn với trường hợp việc tốt thì thường đi với 「〜通り」 nhiều hơn. 

Ví dụ ngữ pháp 〜案の定

①案の定(あんのじょう)、雨が降ってきた
→Đúng như dự đoán, đã mưa rồi. 

②彼女はいつも遅(おく)れてくる。案の定、今日も遅刻(ちこく)してきた

→ Cô ấy lúc nào cũng đến trễ hết, đúng như dự đoán lần này cũng trễ luôn. 

③試験(しけん)勉強せずにバイトばかりしていたら、案の定不合格(ふごくかく)だった

→ Chỉ toàn làm thêm mà không có ôn bài cho kỳ thi, đúng như dự đoán trượt luôn, không đỗ rồi. 

④ケーキが半額(はんがく)とあって、案の定、お店にはたくさんの人が並(なら)んでいた

→ Bánh này đang giảm giá 1 nữa, đúng như dự đoán, mọi người xếp hàng quá chứng. 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng
Lên đầu trang