admin

20 tiếng lóng người Nhật hay dùng

20 tiếng lóng người Nhật thường hay sử dụng やばい (Yabai) Từ này được người trẻ dùng rất là thường xuyên luôn, ý nghĩa của nó thay đổi tùy thuộc vào nội dung câu chuyện. Sử dụng trong trường hợp nguy hiểm, rủi ro, nhưng mà với giới trẻ thì họ cũng dùng yabai trong […]

20 tiếng lóng người Nhật hay dùng Xem thêm »

Cách nhờ vả bằng tiếng Nhật

Cách nhờ vả bằng tiếng Nhật ちょっとお願いしたいことがあるんですが。 ちょっと手伝っていただけませんか。 これを一緒に運んでほしいですが。 そのやり方を教えてくれませんか。 もう少し待っていただけませんか 明日の朝、9時に駅に来てもらえる 石川さんに連絡しといてくれる 日本文化論のノート、貸してくれない

Cách nhờ vả bằng tiếng Nhật Xem thêm »

Tổng hợp các cách sử dụng ばかり một cách tự nhiên

ばかり là 1 từ mà những bạn học tiếng nhật sử dụng và được nghe rất nhiều. Nó có nghĩa là chỉ, vừa mới hoặc là không có gì ngoài. Hôm nay mình sẽ chia sẽ với các bạn về nghĩa nè, cấu trúc và làm sao sử dụng nó thiệt là tự nhiên nha.

Tổng hợp các cách sử dụng ばかり một cách tự nhiên Xem thêm »

PHÂN TÍCH HÁN TỰ CHÍ – ĐỨC – NHÂN – LỄ – NGHĨA – CẢM HỨNG HỌC HÁN TỰ

PHÂN TÍCH HÁN TỰ CHÍ – ĐỨC – NHÂN – LỄ – NGHĨA – CẢM HỨNG HỌC HÁN TỰ Ý nghĩa chữ CHÍ 志 Được tạo nên bởi 2 chữ là 士 sĩ và 心 tâm. Có 1 câu nói rất nổi tiếng đó là TÂM CỦA KẺ SĨ LUÔN CÓ CHÍ LỚN. Và đó

PHÂN TÍCH HÁN TỰ CHÍ – ĐỨC – NHÂN – LỄ – NGHĨA – CẢM HỨNG HỌC HÁN TỰ Xem thêm »

CÁCH BÀY TỎ SUY NGHĨ BẰNG TIẾNG NHẬT

CÁCH BÀY TỎ SUY NGHĨ KHÉO LÉO TIẾNG NHẬT 〜と思う bày tỏ suy nghĩ bằng Tiếng Nhật Để bày tỏ suy nghĩ bằng tiếng Nhật, mình sẽ sử dụng 「〜と思う。」. Hoặc là sử dụng thể lịch sự 「〜と思います。」 「〜と思います。」/「〜と思う。」 Thể lịch sự Thể bình thường 〜[方がいい]と思います。 〜[方がいい]と思う。 〜[方がいい]と思いますけど。 〜[方がいい]と思うけど。 〜[方がいい]と思いますが。 〜[方がいい]と思うが。 〜[方がいい]と思うのですけど。 〜[方がいい]と思うんだけど。 〜[方がいい]と思うのですが。 〜[方がいい]と思うんだが。

CÁCH BÀY TỎ SUY NGHĨ BẰNG TIẾNG NHẬT Xem thêm »

CÁCH TỪ CHỐI LỜI MỜI TIẾNG NHẬT

CÁCH TỪ CHỐI LỜI MỜI TIẾNG NHẬT https://youtu.be/FHfFOG1vs3o 1. すみませんが、その日はちょっと。。。xin lỗi, ngày đó tui hơi bận 1 xíu. 2. 今日は予定がありますのでHôm nay tui có hẹn rồi3. 行けたら行きます。Nếu mà đi được mình sẽ ik nhen. 4. すみません、また誘ってください。Xin lỗi, để lần sau nhen.

CÁCH TỪ CHỐI LỜI MỜI TIẾNG NHẬT Xem thêm »

Thành ngữ Tiếng Nhật 蓼食う虫も好き好き Cũng có loại sâu thích ăn rau đắng

Thành ngữ Tiếng Nhật 蓼食う虫も好き好き Cũng có loại sâu thích ăn rau đắng Ý nghĩa 蓼食う虫も好き好き  蓼食う虫も好き好き  (たでくうむしもすきずき)Ý nghĩa: CŨNG CÓ LOẠI SÂU THÍCH ĂN RAU ĐẮNG Phân tích hán tự 蓼食う虫も好き好き CHỮ 蓼 LIỆU/ LỤC : Chữ HỘI được tạo nên bởi 4 bộ: 艹: thảo là cây cỏ  羽:VŨ là lông 人: NHÂN

Thành ngữ Tiếng Nhật 蓼食う虫も好き好き Cũng có loại sâu thích ăn rau đắng Xem thêm »

SỰ KHÁC NHAU じゃない và でしょう TIẾNG NHẬT

SỰ GIỐNG NHAU GIỮA じゃない VÀ でしょう Khi kết thúc câu bằng じゃない・ でしょう có nghĩa là muốn nhấn mạnh, muốn gây sự chú ý trong câu nói. Ở video lần trước mình đã chia sẻ các các sử dụng của じゃない・んじゃいないか. Nhưng ngoài じゃない ra thì mình có thể sử dụng でしょう tương đương

SỰ KHÁC NHAU じゃない và でしょう TIẾNG NHẬT Xem thêm »

CÁC CÂU NÓI TIẾNG NHÂT HỮU ÍCH TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP

CÁC CÂU NÓI TIẾNG NHÂT HỮU ÍCH TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 痛い: đau quáけがをしました: tôi bị thương rồi誰か来てください: ai đó hãy đến đây助かて下さい: cứu tôi với救急車を呼んでください: きゅうきゅうしゃ hãy kêu xe cứu thương警察を呼んでください: けいさつ hãy gọi công an危ない: あぶない nguy hiểm đóやめてください dừng lại ngayもう一度言ってください hãy nói lại lần nữa

CÁC CÂU NÓI TIẾNG NHÂT HỮU ÍCH TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP Xem thêm »

Giỏ hàng
Lên đầu trang