Filter posts by category

Tiếng Nhật Giao Tiếp

Cách sử dụng ちょっと

Cách sử dụng 「ちょっと、〜」 ちょっと được sử dụng trong lúc:  ① Lúc gọi đối phương ② Lúc phàn nàn③ Lúc trách móc, đỗ lỗi  Ví dụ:  ①ちょっと、そこの若(わか)くてきれいなお姉(ねえ)さん!うちの野菜(やさい)はおいしいよ〜  【dùng để gọi】 ②ちょっと、静(しず)かにしてよ! 【Phàn nàn】 ③ちょっと、やめてよ! 【Phàn nàn】 ④ちょっと、誰か手を貸して〜 【Nhờ vả】 ⑤ちょっと、私のプリンを食べないでよ! 【Phàn nàn】 Giải thích:  「ちょっと、〜」là câu được sử dụng trong trường hợp kêu gọi sự chú

Cách sử dụng ちょっと Xem thêm »

「カフェ」khác 「コーヒー」như thế nào?

Sự khác nhau 「カフェ」và 「コーヒー」 Chọn câu đúng cho bức hình trên: ①コーヒーでカフェを飲む②カフェでカフェを飲む③カフェでコーヒーを飲む Trong 3 câu, câu đúng là ③カフェでコーヒーを飲む カフェ là chỉ quán cá phê コーヒー là chỉ ly cà phê     Tóm lại [カフェ]cửa hàng[コーヒー]thức uống

「カフェ」khác 「コーヒー」như thế nào? Xem thêm »

Đi uống cà phê nói chuyện tiếng Nhật là gì? お茶する

【お茶する(おちゃする)】 【Ý NGHĨA】Đi vào quán nước, uống trà hay uống cà phê 【VÍ DỤ】①A: あのカフェ、すごく人気(にんき)があるそうよ B:へぇ〜、ちょっとお茶していこうか A:Quán cà phê này được rất nhiều người thích đó. B:Vậy hả, vậy vô uống cà phê xíu đi. ②娘:もしもし、お母さん?今日(きょう)は学校(がっこう)が終(お)わったら、友達(ともだち)とお茶してから帰(かえ)るね〜 娘:Mẹ ơi, hôm nay học xong con đi uống nước với bạn xíu rồi về nha.  母:わかった。楽(たの)しんできてね  母:Ừa, đi vui nhé.

Đi uống cà phê nói chuyện tiếng Nhật là gì? お茶する Xem thêm »

いくら〜からといっても Nghĩa là gì?

〜だろう・〜でしょう (Suy đoán) いくら〜からといっても Nghĩa là gì? 【NGỮ PHÁP】 Động từ[thể bình thường]+だろう・でしょうTính từ thể い[ーい]+だろう・でしょうTính từ thể な[ーな]+だろう・でしょうDanh từ[thể từ điển]+だろう・でしょう 【Ý NGHĨA】たぶん〜だと思(おも)うきっと〜だと思う Nghĩ rằng có lẽ Nghĩ rằng chắc là/ chắc chắn 【VÍ DỤ】①このケーキを食べたら、お腹(なか)が痛(いた)くなるだろうな…→このケーキを食べたら、たぶんお腹が痛くなると思う… Nếu ăn cái bánh này chắc là sẽ bị đau bụng ②明日(あす)は雨(あめ)が降(ふ)るだろう→明日はたぶん雨が降ると思う Ngày mai chắc là sẽ mưa ③この漢字(かんじ)は、きっとテストに出(で)るだろう→この漢字は、きっとテストに出ると思う

いくら〜からといっても Nghĩa là gì? Xem thêm »

いくら〜からといっても Nghĩa là gì?

いくら〜からといっても – Dù là A thế nào nhưng mà いくら〜からといっても Nghĩa là gì? 【Ý NGHĨA】いくらAからといってもBDù là A thế nào nhưng mà,….Dù là A nhưng mà B thì kỳ lạ 【VÍ DỤ】①いくら**プリンが好きだからといっても**、こんなには食べられないよ… Dù là thích bánh plin nhưng mà không thể nào ăn hết như thế này đâu. ②いくら給料がいいからといっても、忙しすぎるのは嫌だDù là lương cao nhưng mà cũng bận

いくら〜からといっても Nghĩa là gì? Xem thêm »

案の定 nghĩa là gì?

案の定 – QUẢ NHIÊN, ĐÚNG NHƯ ĐÃ DỰ TÍNH Nghĩa:  Đúng như suy nghĩ, đúng như dự đoán. Ví dụ:  ①案の定、雨が降ってきたĐúng như dự đoán, mưa rồi. ②彼女はいつも遅れてくる。案の定、今日も遅刻してきたCô ấy lúc nào cũng đến trễ, đúng như dự đoán, lần nãy cũng trễ. ③試験勉強せずにバイトばかりしていたら、案の定不合格だったChỉ làm part time thôi mà không học luyện thi, đúng như dự đoán

案の定 nghĩa là gì? Xem thêm »

Thức thâu đêm Tiếng Nhật là gì?

Thức thâu đêm Tiếng Nhật là gì? 一夜漬け Nghĩa:  Vào đêm trước khi diễn ra cuộc thi hay kiểm tra, thức nguyên đêm để học bài.  Ví dụ:  ①遊んでばかりいたので、一夜漬けしなくちゃいけなくなった → Chỉ toàn chơi không, nên phải thức thâu đêm học bài.  ②今回の試験は一夜漬けで勉強した → Kỳ kiểm tra lần này, đã thức thâu đêm học bài.  ③一夜漬けをしたって、いい点が取れるとは限らないよ

Thức thâu đêm Tiếng Nhật là gì? Xem thêm »

Những thứ như là, kiểu như なんて、なんか、など

Những thứ như là, kiểu như なんて、なんか、など https://www.youtube.com/watch?v=ldoMXcxM4Mk ファストフードなんて食べませんKhông thể ăn NHỮNG THỨ NHƯ thức ăn nhanh風邪なんか2~3日で治るよNhững thứ như CẢM thì 2-3 ngày là hết thôi ①A:今日のお昼ごはんは何が食べたい? B:う〜ん…ハンバーガーなんかが食べたいな〜②小さい頃は、ピアノや水泳などを習っていました ③A:彼女の誕生日プレゼントは何(なに)をあげようかな… B:きれいな花なんかがいいと思うよ   DÙNG なんて、なんか ĐỂ THỂ HIỆN SỰ KHIÊM TỐN Ví dụ: ①A:日本語がとても上手(じょうず)になりましたね B:私なんてまだまだです ②彼氏:君(きみ)は本当(ほんとう)に美人(びじん)だね 彼女:私なんて…田中(たなか)さんの方(ほう)が美人だと思(おも)う ③A:おいしい〜!料理(りょうり)がうまいね! B:私なんか全然(ぜんぜん)上手じゃないよ ⑤うちの息子(むすこ)なんて、全然イケメンじゃないわよ〜 なんて、なんか như là 1 câu cửa miệng biểu thị việc khiêm tốn

Những thứ như là, kiểu như なんて、なんか、など Xem thêm »

Giỏ hàng
Lên đầu trang